Các học viện, trường tuyển sinh
-Đại học quân sự
Có 18 học viện, trường sĩ quan tuyển sinh đào tạo cán bộ cấp phân đội trình độ đại học (07 học viện: Kỹ thuật quân sự, Khoa học quân sự, Quân y, Hậu cần, Biên phòng, Hải quân, Phòng không - Không quân; 11 trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Đặc công, Phòng hóa, Không quân, Thông tin, Công binh, Kỹ thuật quân sự).
Các trường tuyển sinh trên địa bàn toàn quốc; riêng Trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển thí sinh từ tỉnh Hà Tĩnh trở ra phía Bắc, Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển thí sinh từ tỉnh Quảng Trị trở vào phía Nam. Thí sinh dự tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 phải có nơi thường trú được đăng ký hợp lệ đủ 3 năm liên tục trở lên (tính đến tháng 9 năm 2026) tại các tỉnh phía Nam và phải học tập năm lớp 12, dự thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) tại các tỉnh phía Nam.
-Cao đẳng quân sự
Có 06 trường sĩ quan, trường cao đẳng tuyển sinh đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật trình độ cao đẳng (01 trường sĩ quan: Không quân; 05 trường cao đẳng: Kỹ thuật PK-KQ, Kỹ thuật Hải quân, Kỹ thuật Thông tin, Kỹ thuật Mật mã và Công nghiệp Quốc phòng)
Đối tượng dự tuyển
Đại học quân sự: Thí sinh nam:
Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm 2026); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm 2026). Các đối tượng quy định tại mục này, nếu có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, các đơn vị tổ chức sơ tuyển, lập hồ sơ sơ tuyển những trường hợp đủ tiêu chuẩn, nộp cho các trường theo đúng quy trình, nhưng phải bảo đảm đủ quân số thực hiện nhiệm vụ và sẵn sàng chiến đấu. Thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
Thí sinh nữ (gồm nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân): Tuyển 10% chỉ tiêu cho các ngành: Bác sĩ quân y, Dược sĩ tại Học viện Quân y; các ngành: Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Điện tử Y sinh, Khí tài quang, Địa hình quân sự tại Học viện Kỹ thuật quân sự. Tuyển không quá 20% trên tổng chỉ tiêu vào đào tạo các ngành ngoại ngữ, quan hệ quốc tế tại Học viện Khoa học quân sự. Đối với các ngành được giao chỉ tiêu tuyển thí sinh nữ, mỗi ngành được tuyển tối thiểu 02 thí sinh.
Cao đẳng quân sự; Tuyển thí sinh nam, đối tượng tuyển sinh thực hiện như đối tượng đại học quân sự. Tiêu chuẩn tuyển sinh: Theo quy định của Bộ Quốc phòng, để được đăng ký dự tuyển vào các trường Quân đội, các thí sinh phải có đủ các tiêu chuẩn sau: Thí sinh tự nguyện đăng ký xét tuyển vào trường quân sự. Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học. Khi tốt nghiệp chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng.
Về chính trị, đạo đức, về Lý lịch chính trị, thí sinh phải đủ các tiêu chuẩn sau: Lý lịch chính trị gia đình và bản thân phải rõ ràng, đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Trường hợp là quân nhân, phải được đơn vị đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ. Yêu cầu về văn hoá, tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên).
Yêu cầu về sức khoẻ: Tiêu chuẩn chung: Tuyển chọn thí sinh (cả nam và nữ) có sức khỏe đạt Loại 1 và Loại 2 theo Quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, theo các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể có quy định riêng), mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng), tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu và sản phụ khoa (đối với nữ). Được tuyển các thí sinh viêm ruột thừa đã phẫu thuật, đạt kết quả tốt và thí sinh thận có 1 đến 2 nang, đường kính từ 0,5cm đến dưới 1cm, không chèn ép đài bể thận.
Một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau: Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện: Hậu cần, Phòng không - Không quân (hệ đào tạo Chỉ huy Tham mưu), Hải quân, Biên phòng và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa, Không quân (chuyên ngành Thiết bị bay không người lái):
Về Thể lực: Chỉ số BMI (cân nặng/chiều cao2) < 30; thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt Điểm 1 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP (cao từ 1,54 m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên);Về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị. Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Khoa học quân sự, Quân y; Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự; Hệ đào tạo cao đẳng quân sự tại Trường Sĩ quan Không quân; các trường cao đẳng: Kỹ thuật Phòng không - Không quân, Kỹ thuật Hải quân, Kỹ thuật Thông tin, Kỹ thuật Mật mã và Công nghiệp Quốc phòng: Về Thể lực: Chỉ số BMI <30; thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt Điểm 1 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP (cao từ 1,54 m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên); Về Mắt: Được tuyển thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP (thị lực mắt Phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên) và các thí sinh cận thị từ 3 đi-ốp đến 6 đi-ốp đã phẫu thuật ổn định (thị lực không kính: mắt Phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên).
Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm liên tục trở lên (tính đến năm dự tuyển) thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào các trường: Được tuyển thí sinh (cả nam và nữ) có thể lực đạt điểm 1 và điểm 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP; trong đó thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,60 m trở lên, nặng 48 kg trở lên; thí sinh nữ phải đạt chiều cao từ 1,52 m trở lên, nặng 46 kg trở lên; các tiêu chí khác thực hiện như đối với thí sinh dự tuyển nói chung. Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) các trường được tuyển thí sinh nam đạt chiều cao từ 1,58 m trở lên, nặng 46 kg trở lên; thí sinh nữ phải đạt chiều cao từ 1,52 m trở lên, nặng từ 44 kg trở lên; các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung.
Tuyển sinh Phi công quân sự tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng không - Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện dự tuyển vào đào tạo Phi công quân sự. Không tuyển thí sinh: Trên cơ thể có hình xăm, chữ xăm. Về độ tuổi: Tính đến năm xét tuyển (không tính tháng sinh): Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi. Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.


Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh quân sự: Chính sách ưu tiên đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Quốc phòng. Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Điểm cộng do Ban TSQS Bộ Quốc phòng quy định và công bố theo các tiêu chí thành tích thống nhất chung trong các trường Quân đội, bao gồm: Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30; Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30; Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Chứng chỉ ngoại ngữ nếu được sử dụng để cộng điểm khuyến khích thì không được sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển). Mức cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích do các trường nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Biên tập: Hoàng Lan - Trung tâm DVTH xã Quảng Bạch